Tác giả & Chịu trách nhiệm chuyên môn: Lê Thị Hòa · Nhà Hoạch Định Tài Chính Cá Nhân, FIDT (Mã FIDT: 250047) · Kiểm chứng pháp lý: Hồ sơ cố vấn & nguyên tắc bảo mật →

Cách Rút Tiền Từ Tài Khoản Công Ty Về Cá Nhân Hợp Pháp (2026): Bảng Đối Chiếu 4 Kênh & Xử Lý Treo Tạm Ứng

Đồng biên soạn & Chịu trách nhiệm chuyên môn: Lê Thị Hòa (Nhà Hoạch Định Tài Chính Cá Nhân, FIDT · Mã định danh: 250047) & Nguyễn Ngọc Ưng (Nhà Hoạch Định Tài Chính Cá Nhân, FIDT · Mã định danh: 260298) · Kiểm chứng pháp lý:

Cách rút tiền từ tài khoản công ty về cá nhân hợp pháp — Phân định ranh giới kế toán và thuế giữa pháp nhân doanh nghiệp và gia đình chủ SME
Cách rút tiền từ tài khoản công ty về cá nhân hợp pháp: Phân định rõ 4 kênh chuyển tiền chính danh về túi nhà giúp chủ doanh nghiệp chứng minh nguồn tiền minh bạch khi mua tài sản lớn và bảo vệ hồ sơ thuế của pháp nhân.

1. Vì sao "tạm ứng giám đốc" và rút tiền công ty chi việc nhà trở thành rủi ro lớn từ 2026?

Trong nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), khi gia đình cần vài tỷ đồng để đặt cọc bất động sản, đóng học phí du học cho con hoặc tất toán khoản vay cá nhân, phản xạ quen thuộc nhất của người chủ là nhắn kế toán: "Chuyển khoản tạm ứng trước, cuối năm xử lý chứng từ sau".

Về mặt cảm giác, vì công ty do chính mình bỏ vốn gây dựng nên người chủ dễ xem tiền trong tài khoản ngân hàng của công ty cũng là tiền túi của mình. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp luật doanh nghiệp và chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2026), ngay từ thời điểm góp vốn vào pháp nhân, quyền sở hữu đối với khoản tiền đó đã chuyển sang công ty theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14).

Khi kế toán chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân của giám đốc/chủ sở hữu với nội dung "Tạm ứng" (hạch toán Nợ TK 141) hoặc "Chi hộ / Phải thu cá nhân" (hạch toán Nợ TK 1388) mà treo qua nhiều kỳ kế toán không có hóa đơn, chứng từ hoàn ứng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp sẽ đối diện với 3 hệ lụy trực tiếp:

2. Bảng đối chiếu 4 kênh rút tiền hợp pháp từ tài khoản công ty về cá nhân

2. Bảng đối chiếu 4 kênh rút tiền hợp pháp từ tài khoản công ty về cá nhân — So sánh chi phí thuế TNCN, thuế TNDN và BHXH giữa 4 kênh chính danh năm 2026
2. Bảng đối chiếu 4 kênh rút tiền hợp pháp từ tài khoản công ty về cá nhân: Đặt 4 kênh chuyển tiền lên cùng một mặt giấy giúp chủ doanh nghiệp nhìn rõ tổng chi phí thuế (TNDN + TNCN + BHXH) và bộ hồ sơ pháp lý cần lưu trữ cho từng kênh.

Để tiền bước ra khỏi tài khoản công ty và trở thành tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp, vĩnh viễn của cá nhân tại Túi 2 (Gia đình), pháp luật thuế và doanh nghiệp hiện hành ghi nhận 4 kênh chuyển tiền chính danh dưới đây (chạm vào "Căn cứ cho kế toán ›" ở từng kênh để xem điều khoản và bộ chứng từ cần lưu):

CÂN NHẮC · Lương & Thưởng Giám đốc Kênh 1: Nhận lương điều hành định kỳ hàng tháng

Phù hợp chi phí sinh hoạt đều đặn (30–40 triệu/tháng). Với TNHH 2TV+ và CTCP được trừ chi phí thuế TNDN nhưng chịu thuế TNCN lũy tiến 5%–35% và BHXH bắt buộc; riêng chủ TNHH 1TV cá nhân không được trừ lương vào chi phí thuế TNDN.

NÊN LÀM · Cổ tức / Lợi nhuận sau thuế Kênh 2: Chia lợi nhuận sau thuế TNDN hoặc Cổ tức

Kênh chính danh để rút khoản tiền lớn về mua tài sản đứng tên riêng khi công ty có lãi thực và không còn lỗ lũy kế. Thành viên TNHH 2TV+ và cổ đông CTCP chịu 5% thuế TNCN đầu tư vốn khấu trừ tại nguồn; riêng lợi nhuận sau thuế TNDN của cá nhân là chủ Công ty TNHH 1TV hưởng mức 0% thuế TNCN đầu tư vốn (theo khoản 3 Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, đối chiếu hồ sơ kê khai với kế toán hoặc cơ quan thuế quản lý).

NÊN LÀM · Cho công ty thuê tài sản Kênh 3: Cho công ty thuê nhà làm văn phòng, mặt bằng, kho bãi

Áp dụng khi chủ doanh nghiệp có bất động sản cá nhân cho chính công ty thuê vận hành thật. Tiền thuê theo giá thị trường được trừ chi phí thuế TNDN; phía cá nhân có ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng/năm — khi vượt ngưỡng áp dụng mức ngành cho thuê tài sản gồm 5% thuế GTGT tính trên tổng doanh thu và 5% thuế TNCN tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng/năm (theo Nhóm 2 Phụ lục I và Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC kết hợp Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

CÂN NHẮC · Thu hồi vốn cho vay (TRÁNH treo TK 141/1388) Kênh 4: Công ty hoàn trả tiền gốc (và lãi) cá nhân đã cho vay

Khi cá nhân từng chuyển tiền cho công ty vay vốn lưu động (hạch toán TK 341/3388, không phải góp vốn điều lệ), khoản tiền gốc hoàn trả về cá nhân không chịu thuế TNCN; chỉ phần tiền lãi nhận thêm (nếu có) chịu 5% thuế đầu tư vốn.

Bảng đối chiếu tổng hợp 4 kênh trên 1 mặt giấy (dành cho kế toán & in A4) ›
Kênh chuyển tiền về Túi 2 Bản chất pháp lý & Điều kiện áp dụng Nghĩa vụ Thuế TNDN, TNCN & BHXH (2026) Hồ sơ chứng từ bắt buộc lưu trữ
Kênh 1: Tiền lương, tiền công & thưởng điều hành Chi trả cho chủ doanh nghiệp trực tiếp tham gia điều hành (Giám đốc/Tổng giám đốc). Tạo dòng thu nhập đều đặn hàng tháng để chi tiêu gia đình.
  • TNHH 2TV+ & CTCP: Được trừ chi phí thuế TNDN; chịu biểu thuế TNCN lũy tiến 5 bậc (5%–35% sau giảm trừ 15,5 triệu/tháng bản thân và 6,2 triệu/tháng mỗi người phụ thuộc theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15) + BHXH bắt buộc 32% tính đến trần 50,6 triệu/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
  • TNHH 1TV (cá nhân làm chủ): Tiền lương, tiền công của chủ sở hữu (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) không được trừ khi tính thuế TNDN (Điểm h Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15); về cách kê khai thuế TNCN đối với khoản tiền này, bạn nên hỏi kế toán hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hợp đồng lao động / Quyết định bổ nhiệm, Quy chế lương thưởng, Bảng chấm công, Bảng lương và Ủy nhiệm chi ngân hàng. (Xem thêm: Cái bẫy lương cao của chủ SME).
Kênh 2: Rút lợi nhuận sau thuế TNDN / Chia cổ tức Phân phối phần lợi nhuận thực có sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN và không còn lỗ lũy kế (Điều 69, Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020).
  • Bước 1 (Tại công ty): Nộp thuế TNDN phân tầng 15% (doanh thu ≤ 3 tỷ), 17% (trên 3 tỷ đến 50 tỷ) hoặc 20% tiêu chuẩn theo Điều 10 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15.
  • Bước 2 (Khi về cá nhân): Thành viên TNHH 2TV+ và cổ đông CTCP chịu thuế TNCN đầu tư vốn 5% khấu trừ tại nguồn (khoản 4 Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Riêng đối với lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ Công ty TNHH Một thành viên sau khi công ty đã nộp thuế TNDN thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn (0%, không khấu trừ 5% theo khoản 3 Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP); khi thực hiện rút lợi nhuận thực tế, chủ doanh nghiệp cần bảo đảm công ty đã hoàn tất nghĩa vụ thuế TNDN, không còn lỗ lũy kế (Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2020) và đối chiếu chứng từ kê khai với kế toán hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Báo cáo tài chính năm có lãi, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Quyết định của chủ sở hữu / Nghị quyết HĐTV / ĐHĐCĐ về phân phối lợi nhuận, Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 5% (với TNHH 2TV+/CTCP). (Xem thêm: So sánh thuế cổ tức & chuyển nhượng vốn).
Kênh 3: Cho công ty thuê bất động sản cá nhân (nhà làm văn phòng, mặt bằng, kho bãi) Chủ doanh nghiệp sở hữu bất động sản đứng tên cá nhân và ký hợp đồng cho chính pháp nhân công ty thuê để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.
  • Tại công ty: Tiền thuê hợp lý theo giá thị trường được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Tại cá nhân: Đối với hoạt động cho thuê bất động sản, ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ, cá nhân kinh doanh là 1 tỷ đồng/năm theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (đã sửa đổi) và Nghị định 141/2026/NĐ-CP; khi tổng doanh thu cho thuê vượt ngưỡng 1 tỷ đồng/năm thì áp dụng tỷ lệ thuế ngành cho thuê tài sản theo Nhóm 2 Phụ lục I và Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC (đang còn hiệu lực về tỷ lệ ngành nghề, áp dụng kết hợp Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định 141/2026/NĐ-CP) gồm 5% thuế GTGT tính trên tổng doanh thu và 5% thuế TNCN tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng/năm (khác với tỷ lệ 1% GTGT và 0,5% TNCN của ngành phân phối, cung cấp hàng hóa thuộc Nhóm 1 Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất / quyền sở hữu nhà đứng tên cá nhân, Hợp đồng thuê bất động sản (giá thuê sát thị trường), Tờ khai/chứng từ nộp thuế cho thuê tài sản và Ủy nhiệm chi thanh toán không dùng tiền mặt.
Kênh 4: Thu hồi gốc (và lãi) khoản cá nhân đã cho công ty vay Áp dụng khi trước đó chủ doanh nghiệp từng lấy tiền cá nhân chuyển vào tài khoản công ty dưới hình thức cho công ty vay vốn lưu động (không phải góp thêm vốn điều lệ).
  • Tiền gốc vay hoàn trả: Theo Khoản 3 Điều 3 và Điều 12 Luật Thuế TNCN (điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC), chỉ phần tiền lãi cho vay mới thuộc thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, còn khoản tiền gốc hoàn trả không thuộc diện chịu thuế TNCN.
  • Tiền lãi vay (nếu có): Chịu 5% thuế TNCN đầu tư vốn khấu trừ tại nguồn. Lãi suất vay dân sự không vượt trần 20%/năm (Điều 468 BLDS 2015); chi phí lãi vay giao dịch liên kết được trừ của công ty khống chế ở mức 30% EBITDA (Nghị định 132/2020/NĐ-CP).
Hợp đồng vay vốn ký tại thời điểm giải ngân, Sao kê/Ủy nhiệm chi lúc cá nhân chuyển tiền vào công ty ghi rõ nội dung "Cho công ty vay vốn", Hạch toán kế toán trên TK 341/3388, và Ủy nhiệm chi công ty trả gốc/lãi.
Nguyên tắc "Cánh cửa một chiều" của Vốn điều lệ: Rất nhiều chủ SME khi công ty thiếu tiền đã chuyển khoản từ cá nhân vào công ty với nội dung "Góp thêm vốn" và làm thủ tục tăng vốn điều lệ. Khi đã trở thành vốn điều lệ, bạn không thể tự ý rút ngược tiền gốc đó về như khoản vay (trừ trường hợp làm thủ tục giảm vốn điều lệ với điều kiện hoạt động liên tục trên 02 năm và bảo đảm thanh toán đủ nợ theo Khoản 3 Điều 68 hoặc Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020). Do đó, với các nhu cầu vốn lưu động tạm thời, hãy phân định rõ ngay từ đầu là khoản cá nhân cho công ty vay có hợp đồng thay vì tăng vốn điều lệ cơ học.

3. Lộ trình 3 bước dọn sạch khoản treo Tạm ứng (TK 141) và Phải thu khác (TK 1388)

Nếu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bạn hiện đang có số dư Nợ TK 141 hoặc TK 1388 đứng tên chủ doanh nghiệp từ các kỳ trước, việc để nguyên số dư này sang các năm tiếp theo sẽ làm xấu hồ sơ tài chính doanh nghiệp và tiềm ẩn rủi ro truy thu thuế. Bạn có thể ngồi lại với kế toán trưởng để rà soát và xử lý dứt điểm theo 3 bước:

  1. Bước 1 — Đối chiếu lịch sử dòng tiền hai chiều (Rà soát bù trừ công nợ): Kiểm tra toàn bộ sao kê ngân hàng trong 2–3 năm gần nhất xem có những lần nào chủ doanh nghiệp đã lấy tiền cá nhân chuyển vào tài khoản công ty hoặc trả hộ chi phí có hóa đơn hợp lệ cho công ty (đang nằm ở bên Có TK 3388 hoặc TK 341) hay không. Nếu có đầy đủ chứng từ gốc, kế toán lập biên bản đối chiếu và thực hiện bút toán bù trừ công nợ hợp lệ giữa khoản công ty phải thu và khoản công ty phải trả cho cá nhân.
  2. Bước 2 — Quyết toán lợi nhuận sau thuế / Chia cổ tức để cấn trừ chính danh: Nếu công ty đang có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số dư bên Có TK 421) và đáp ứng đủ điều kiện chia lợi nhuận theo Điều 69 (TNHH) hoặc Điều 135 (CTCP) Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu / Hội đồng thành viên / Đại hội đồng cổ đông có thể ban hành Quyết định chia lợi nhuận/cổ tức, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định (khấu trừ 5% tại nguồn với TNHH 2TV+/CTCP; đối chiếu cách kê khai với kế toán/cơ quan thuế đối với TNHH 1TV cá nhân), sau đó dùng khoản lợi nhuận được chia này để tất toán hợp pháp khoản phải thu cá nhân.
  3. Bước 3 — Chấm dứt thói quen rút tiền qua tạm ứng và thiết lập "Sao kê 2 màu": Áp dụng nguyên tắc Biểu mẫu A6 trong Sổ tay Hai Túi Tiền: khóa hạn mức tạm ứng cá nhân cho mục đích chi tiêu gia đình. Thay vào đó, cố định một lịch chuyển tiền định kỳ từ Túi 1 sang Túi 2 (lương điều hành hàng tháng ở mức hợp lý + tạm ứng cổ tức/chia lợi nhuận định kỳ hàng quý hoặc hàng năm sau khi khóa sổ thuế).

4. Tiền về Túi 2 đi đâu? Phân bổ dòng tiền chính danh vào 5 lớp tài sản FIDT

4. Tiền về Túi 2 đi đâu? Phân bổ dòng tiền chính danh vào 5 lớp tài sản FIDT — Xây dựng đệm thanh khoản Lớp 1, Lớp 2 và Lớp 3 đứng độc lập ngoài doanh nghiệp
4. Tiền về Túi 2 đi đâu? Phân bổ dòng tiền chính danh vào 5 lớp tài sản FIDT: Khi dòng tiền đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và bước về tài khoản cá nhân, việc phân bổ ngay vào Lớp 1, Lớp 2 và Lớp 3 giúp gia đình xây dựng "Số ngày chịu đựng" độc lập hoàn toàn với chu kỳ kinh doanh.

Rút tiền hợp pháp từ công ty về cá nhân mới chỉ là nửa chặng đường đầu tiên. Thực tế tại FIDT cho thấy rất nhiều chủ doanh nghiệp sau khi chia lợi nhuận về tài khoản cá nhân lại tiếp tục dùng chính số tiền đó để mua thêm đất nền vùng ven kém thanh khoản hoặc cho công ty mượn ngược trở lại khi vào mùa cao điểm nhập hàng. Hệ quả là gia đình vẫn rơi vào trạng thái "tài sản 20 tỷ nhưng thiếu tiền mặt".

Theo phương pháp luận 5 Lớp Tài Sản FIDT, vì phần vốn góp trong doanh nghiệp của bạn đã thuộc Lớp 5 (Alternative — rủi ro tập trung cao, thanh khoản thấp), mọi đồng lợi nhuận rút về Túi 2 nên được ưu tiên phân bổ vào nhóm tài sản thanh khoản đứng ngoài doanh nghiệp thuộc Khung 5 Lớp Tài Sản FIDT (thỏa 3 điều kiện: đứng tên cá nhân hoặc gia đình tách khỏi pháp nhân, không đang thế chấp hay bảo lãnh cho nợ doanh nghiệp, và đổi ra tiền trong vài ngày làm việc — lưu ý giá có thể biến động với cổ phiếu và quỹ cổ phiếu, rút giá trị hoàn lại bảo hiểm có thể mất phí và quyền lợi):

5. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Có những kênh hợp pháp nào để rút tiền từ tài khoản công ty về tài khoản cá nhân chủ doanh nghiệp?

Có 4 kênh chính danh để chuyển tiền từ pháp nhân doanh nghiệp (Túi 1) về cá nhân gia đình (Túi 2): (1) Tiền lương, tiền công và thưởng giám đốc điều hành; (2) Rút lợi nhuận sau thuế TNDN (đối với Công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ) hoặc chia cổ tức/lợi nhuận (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty Cổ phần); (3) Cho công ty thuê bất động sản cá nhân (nhà làm văn phòng, mặt bằng, kho bãi) có hợp đồng thực tế; và (4) Công ty hoàn trả tiền gốc (và lãi nếu có) của khoản vay mà cá nhân chủ doanh nghiệp đã cho công ty vay trước đó kèm hợp đồng và chứng từ ngân hàng hợp lệ.

2. Vì sao tạm ứng giám đốc (TK 141) không được xem là kênh rút thu nhập về túi nhà?

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2026), tài khoản tạm ứng (TK 141) chỉ phản ánh khoản tiền ứng trước cho người lao động để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đã được phê duyệt và phải quyết toán bằng hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Nếu chủ doanh nghiệp rút tiền qua tạm ứng để mua tài sản riêng hoặc chi tiêu gia đình và treo qua nhiều kỳ kế toán, cơ quan thuế có quyền loại chi phí lãi vay tương ứng của doanh nghiệp hoặc ấn định khoản tiền đó là thu nhập chia cổ tức/tiền lương để truy thu thuế TNCN.

3. Chủ Công ty TNHH 1 thành viên rút tiền về cá nhân qua lương hay qua lợi nhuận sau thuế có lợi hơn?

Theo Điểm h Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, tiền lương, tiền công của chủ Công ty TNHH 1 thành viên do một cá nhân làm chủ (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Vì vậy, việc tự đặt lương cao tại Công ty TNHH 1TV không giúp giảm thuế TNDN mà còn làm phát sinh chi phí BHXH bắt buộc; kênh chính danh là hoàn tất nghĩa vụ thuế TNDN (15%, 17% hoặc 20% theo quy mô doanh thu) rồi rút lợi nhuận sau thuế về tài khoản cá nhân. Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15), lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ Công ty TNHH Một thành viên sau khi công ty đã nộp thuế TNDN không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn (0%, không khấu trừ 5%); khi thực hiện rút lợi nhuận thực tế, chủ doanh nghiệp cần bảo đảm công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn tất nghĩa vụ thuế TNDN, không còn lỗ lũy kế (Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2020) và đối chiếu chứng từ kê khai với kế toán hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

4. Khi cá nhân từng chuyển tiền vào công ty để xoay vốn, làm sao rút gốc về mà không bị tính thuế TNCN?

Theo Khoản 3 Điều 3 và Điều 12 Luật Thuế TNCN (hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 2 và Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC), chỉ phần tiền lãi nhận được từ việc cho doanh nghiệp vay vốn mới thuộc thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn (khấu trừ 5% tại nguồn), còn khoản tiền gốc hoàn trả không thuộc diện chịu thuế TNCN khi ngay từ thời điểm đưa tiền vào công ty, hai bên có Hợp đồng vay vốn, chứng từ chuyển khoản ngân hàng ghi rõ nội dung cho công ty vay vốn lưu động và được kế toán hạch toán trên tài khoản Vay và nợ thuê tài chính (TK 341) hoặc Phải trả khác (TK 3388). Nếu có nhận lãi vay, lãi suất không vượt trần 20%/năm theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

5. Cho công ty thuê bất động sản đứng tên cá nhân chủ doanh nghiệp cần lưu ý mức thuế nào năm 2026?

Với hoạt động cá nhân cho doanh nghiệp thuê bất động sản (nhà làm văn phòng, mặt bằng, kho bãi), ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ, cá nhân kinh doanh là 1 tỷ đồng/năm theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (đã sửa đổi) và Nghị định 141/2026/NĐ-CP; khi tổng doanh thu cho thuê vượt ngưỡng 1 tỷ đồng/năm thì áp dụng tỷ lệ thuế ngành cho thuê tài sản theo Nhóm 2 Phụ lục I và Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC (đang còn hiệu lực về tỷ lệ ngành nghề, áp dụng kết hợp Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định 141/2026/NĐ-CP) gồm 5% thuế GTGT tính trên tổng doanh thu và 5% thuế TNCN tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng/năm (khác với tỷ lệ 1% GTGT và 0,5% TNCN của ngành phân phối, cung cấp hàng hóa thuộc Nhóm 1 Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC). Giá thuê cần phù hợp mặt bằng thị trường và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ.

6. Sau khi rút tiền hợp pháp về tài khoản cá nhân, chủ doanh nghiệp nên phân bổ như thế nào để không bị cuốn ngược vào công ty?

Theo khung 5 lớp tài sản của FIDT, dòng tiền chính danh khi về Túi 2 (Gia đình) nên được chuyển vào một tài khoản tích sản riêng biệt và phân bổ theo thứ tự ưu tiên: (1) Lập quỹ dự phòng với mốc tham khảo thường từ 6 – 12 tháng (180 – 365 ngày; khuyến nghị 9 – 12 tháng với chủ doanh nghiệp có dòng tiền mùa vụ) chi phí sinh hoạt gia đình tại Lớp 1 (tiền gửi, trái phiếu Chính phủ); (2) Tích lũy công cụ thu nhập cố định thanh khoản cao tại Lớp 2 (chứng chỉ quỹ trái phiếu); và (3) Tích sản dài hạn tại Lớp 3 (chứng chỉ quỹ mở cổ phiếu/cân bằng được miễn thuế TNCN khi nắm giữ từ 24 tháng trở lên theo Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Nguồn: Tham khảo pháp lý (đã kiểm 27/10/2026)

  1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (Điểm h Khoản 2 Điều 9 về chi phí không được trừ đối với tiền lương của chủ Công ty TNHH 1 thành viên do một cá nhân làm chủ; Điều 10 về thuế suất TNDN 15%, 17%, 20%) — Tổng hợp điểm mới Luật Thuế TNDN 2025 trên Luật Việt An.
  2. Nghị quyết 198/2025/QH15 (Điều 10), Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (đã sửa đổi), Nghị định 141/2026/NĐ-CP (ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng/năm), Thông tư 40/2021/TT-BTC (Điều 9 và Nhóm 2 Phụ lục I về tỷ lệ thuế ngành cho thuê tài sản: 5% thuế GTGT trên tổng doanh thu và 5% thuế TNCN trên phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng/năm), Nghị định 253/2026/NĐ-CP (khoản 3 Điều 39 về lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ Công ty TNHH 1TV sau khi công ty đã nộp thuế TNDN không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đầu tư vốn 0%; Điều 43 về miễn thuế chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ 24 tháng; khoản 4 Điều 52 về thuế đầu tư vốn 5%) và Thông tư 111/2013/TT-BTC (điểm a khoản 3 Điều 2 và Điều 10 về thu nhập từ lãi cho vay) — Văn bản trên Thư Viện Pháp Luật.
  3. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ 01/01/2026, quy định nguyên tắc hạch toán TK 141, TK 1388, TK 3388, TK 341 và TK 421) — Văn bản trên Thư Viện Pháp Luật.
  4. Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (Điều 35 về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn; Điều 68, 69, 112, 135 về điều kiện chi trả lợi nhuận, cổ tức và hoàn trả vốn góp) — Văn bản trên Thư Viện Pháp Luật.
  5. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Điều 468 về trần lãi suất vay dân sự 20%/năm) và Nghị định 132/2020/NĐ-CP (khống chế chi phí lãi vay giao dịch liên kết 30% EBITDA).

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm (Disclaimer): Thông tin ở đây mang tính chia sẻ kinh nghiệm chung, không thay thế cho việc rà soát cụ thể tài chính từng gia đình. Bài viết được biên soạn bởi đội ngũ cố vấn Hai Túi Tiền — Tâm Giao (FIDT) dưới sự chịu trách nhiệm chuyên môn của Nguyễn Ngọc Ưng — Nhà Hoạch Định Tài Chính Cá Nhân, FIDT và Lê Thị Hòa — Nhà Hoạch Định Tài Chính Cá Nhân, FIDT. Nội dung này chỉ mang tính giáo dục và tham khảo dựa trên các quy định pháp luật tại thời điểm kiểm chứng (Tháng 10/2026), không phải tư vấn kế toán, kiểm toán hay tư vấn thuế chính thức cho từng hồ sơ doanh nghiệp cụ thể; các kết quả mô phỏng và số liệu tính toán, giả định trong quá khứ không đảm bảo hoặc phản ánh chính xác kết quả thực tế trong tương lai. Trước khi thực hiện các bút toán bù trừ công nợ, phân phối lợi nhuận hoặc ký hợp đồng vay/thuê tài sản nội bộ, bạn nên đối chiếu trực tiếp cùng kế toán trưởng hoặc tư vấn thuế có chứng chỉ hành nghề. Khi bài toán của bạn đi sâu vào quản trị doanh nghiệp thuần túy (tái cấu trúc nợ ngân hàng, định giá doanh nghiệp, M&A), cố vấn sẽ giới thiệu bạn sang Khối Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp của FIDT.